Trên bản vẽ cũ thường ghi “bê tông mác 250”, còn bản vẽ mới ghi “bê tông B20”. Hai cách ghi này khác nhau nhưng có thể quy đổi gần đúng. Bài này giải thích ý nghĩa và đưa ra bảng quy đổi dùng nhiều nhất.
Mác bê tông (M) là gì?
Mác bê tông là cường độ chịu nén trung bình của mẫu bê tông lập phương cạnh 150 mm, dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn và nén ở tuổi 28 ngày, đơn vị kG/cm² (daN/cm²). Ví dụ bê tông mác 250 (M250) có cường độ nén trung bình khoảng 250 kG/cm², tương đương khoảng 25 MPa.
Cấp độ bền (B) là gì?
Theo TCVN 5574:2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), thiết kế dùng cấp độ bền chịu nén B, đơn vị MPa. Cấp độ bền là giá trị cường độ có xác suất bảo đảm 95%, tức là ít nhất 95% số mẫu phải đạt hoặc vượt giá trị này. Vì vậy cùng một loại bê tông, số B luôn nhỏ hơn số mác chia 10.
Công thức quy đổi gần đúng thường dùng (hệ số biến động 13,5%):
B ≈ 0,778 × M / 10 (B tính bằng MPa, M tính bằng kG/cm²)
Bảng quy đổi mác bê tông sang cấp độ bền
| Cấp độ bền | Cường độ trung bình tương đương (MPa) | Mác bê tông tương đương | Hạng mục thường dùng |
|---|---|---|---|
| B7,5 | 9,63 | M100 | Bê tông lót móng |
| B10 | 12,84 | M150 | Bê tông lót, nền không chịu lực |
| B12,5 | 16,05 | M150 | Bê tông lót, đường nội bộ tải nhẹ |
| B15 | 19,27 | M200 | Nhà thấp tầng, kết cấu phụ |
| B20 | 25,69 | M250 | Móng, cột, dầm, sàn nhà dân dụng phổ biến |
| B22,5 | 28,90 | M300 | Nhà nhiều tầng, sàn nhà xưởng |
| B25 | 32,11 | M350 | Kết cấu chịu lực lớn, cọc, dầm cầu nhỏ |
| B30 | 38,53 | M400 | Nhà cao tầng, cọc ly tâm, cầu |
| B35 | 44,95 | M450 | Kết cấu đặc biệt, dự ứng lực |
| B40 | 51,37 | M500 | Cầu, dầm dự ứng lực, công trình đặc biệt |
Bảng mang tính tham khảo. Khi hồ sơ thiết kế ghi cấp độ bền B, nhà thầu và trạm trộn phải thiết kế cấp phối để đạt đúng cấp B đó.
Cường độ bê tông phụ thuộc vào những gì?
- Tỷ lệ nước/xi măng (N/X): càng nhiều nước, cường độ càng giảm. Không tự ý thêm nước tại công trình để bê tông dễ đổ.
- Chất lượng cát, đá: cốt liệu bẩn, nhiều bùn sét làm giảm cường độ rõ rệt. Xem tiêu chuẩn cát và tiêu chuẩn đá dăm.
- Loại và lượng xi măng, phụ gia.
- Đầm và bảo dưỡng: đầm không kỹ gây rỗ; không tưới ẩm bảo dưỡng bê tông dễ nứt và không đạt cường độ.
Kiểm tra cường độ bê tông ở công trình
- Lấy mẫu hỗn hợp bê tông ngay tại chỗ đổ theo TCVN 3105:2022 (lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử).
- Đúc mẫu lập phương 150 × 150 × 150 mm (mỗi tổ 3 viên), số tổ mẫu theo khối lượng đổ quy định trong TCVN 4453:1995 và chỉ dẫn kỹ thuật.
- Bảo dưỡng mẫu, nén ở tuổi 7 ngày (tham khảo) và 28 ngày (nghiệm thu) tại phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo TCVN 3118.
- Đánh giá kết quả so với cấp độ bền thiết kế.
Chuỗi bài: Tiêu chuẩn vật liệu xây dựng
- Tiêu chuẩn cát xây dựng TCVN 7570:2006
- Tiêu chuẩn cát san lấp và nghiệm thu độ chặt K
- Tiêu chuẩn đá dăm cho bê tông
- Mác bê tông và cấp độ bền B
- Độ sụt bê tông và cách đo
Cần nguồn cát số lượng lớn cho dự án?
EMC247 cung cấp cát nhập khẩu chính ngạch từ Campuchia qua cửa khẩu Vĩnh Xương (An Giang), giao bằng sà lan từ 700 m³/chuyến đến các bến thủy nội địa khu vực TP.HCM, Bến Lức, Tây Ninh và miền Tây. Có hồ sơ nguồn gốc và hóa đơn VAT theo khối nghiệm thu. Nhận đơn dự án từ 5.000 m³.
Hotline/Zalo: 0917 224 335 · Gửi yêu cầu báo giá
Lưu ý: Bài viết tổng hợp để tham khảo nhanh. Khi thi công và nghiệm thu, luôn áp dụng theo hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của dự án và bản tiêu chuẩn chính thức hiện hành.
