Tiêu chuẩn cát xây dựng theo TCVN 7570:2006: mô đun độ lớn, bùn sét, clorua

Cát chiếm khoảng 1/3 khối lượng bê tông và gần như toàn bộ phần cốt liệu của vữa xây, vữa tô. Cát không đạt chuẩn là nguyên nhân thường gặp khiến bê tông không đủ cường độ, vữa nứt chân chim hoặc cốt thép bị ăn mòn sớm. Bài này tóm tắt những chỉ tiêu cần nắm khi chọn và nghiệm thu cát cho công trình.

Tiêu chuẩn nào đang áp dụng cho cát xây dựng?

  • TCVN 7570:2006 – Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật (thay thế TCVN 1770:1986 và TCVN 1771:1987). Đây là tiêu chuẩn chính cho cát tự nhiên và đá dăm.
  • TCVN 7572:2006 (gồm nhiều phần) – Các phương pháp thử cốt liệu: thành phần hạt, bùn bụi sét, tạp chất hữu cơ, clorua…
  • TCVN 9205:2012 – Cát nghiền cho bê tông và vữa.
  • TCVN 10796:2015 – Cát mịn cho bê tông và vữa.
  • TCVN 13574:2023 – Cát nhiễm mặn cho bê tông và vữa (liên quan đến việc dùng cát biển).
  • QCVN 16:2023/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa thuộc danh mục phải chứng nhận và công bố hợp quy. Bộ Xây dựng đang soạn thảo QCVN 16:2026/BXD để thay thế, doanh nghiệp nên theo dõi khi văn bản chính thức ban hành.

Phân loại cát theo mô đun độ lớn (Mđl)

Mô đun độ lớn cho biết cát to hay mịn, xác định bằng cách sàng cát qua bộ sàng tiêu chuẩn. Theo TCVN 7570:2006, cát được chia làm hai nhóm:

Nhóm cát Mô đun độ lớn Dùng cho
Cát thô (cát vàng, cát bê tông) 2,0 – 3,3 Bê tông các cấp, vữa xây, vữa tô
Cát mịn 0,7 – 2,0 Mđl 0,7–1,0: vữa mác thấp (đến M5); Mđl 1,0–2,0: bê tông đến cấp B15 và vữa đến M7,5

Ngoài mô đun, thành phần hạt của cát phải nằm trong vùng cho phép (lượng sót tích lũy trên các sàng 2,5 – 1,25 – 0,63 – 0,315 – 0,14 mm). Cát có quá nhiều hạt mịn làm bê tông tốn xi măng, dễ co ngót; cát quá thô làm hỗn hợp khó thi công, dễ phân tầng.

Các chỉ tiêu chất lượng quan trọng

Chỉ tiêu Yêu cầu tham khảo theo TCVN 7570:2006
Hàm lượng bùn, bụi, sét Bê tông cấp cao hơn B30: không quá 1,5%; bê tông cấp đến B30: không quá 3%; vữa: không quá 10% khối lượng
Sét cục và tạp chất dạng cục Bê tông cấp cao hơn B30: không có; bê tông cấp đến B30: không quá 0,25%; vữa: không quá 0,5%
Tạp chất hữu cơ Thử bằng dung dịch NaOH, màu không sẫm hơn màu chuẩn
Hàm lượng ion clorua (Cl⁻) Bê tông dự ứng lực: không quá 0,01%; bê tông và vữa thông thường: không quá 0,05%
Khả năng phản ứng kiềm – silic Phải nằm trong vùng cốt liệu vô hại

Hàm lượng clorua đặc biệt quan trọng với bê tông cốt thép: clorua làm thép bị gỉ từ bên trong, gây nứt và bong lớp bê tông bảo vệ sau vài năm. Vì vậy cát biển, cát nhiễm mặn chỉ được dùng khi đã xử lý và đạt yêu cầu của TCVN 13574:2023.

Kiểm tra cát khi nhận hàng tại công trình

  1. Kiểm tra hồ sơ: giấy chứng nhận hợp quy, phiếu kết quả thí nghiệm của lô hàng, chứng từ nguồn gốc (với cát nhập khẩu: tờ khai hải quan, C/O).
  2. Quan sát bằng mắt và tay: nắm cát khô rồi thả ra, cát sạch rơi gần hết, tay không bám nhiều bùn. Cát lẫn rễ cây, vỏ sò, đất cục là dấu hiệu cần lấy mẫu thí nghiệm.
  3. Thử nhanh bùn sét bằng nước: cho cát vào chai nước, lắc mạnh rồi để lắng; lớp bùn phía trên dày là cát bẩn. Đây chỉ là cách thử sơ bộ, không thay cho thí nghiệm.
  4. Lấy mẫu thí nghiệm theo lô tại phòng thí nghiệm hợp chuẩn (LAS-XD) theo yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật dự án.

Khi nào chọn cát xây tô, khi nào chọn cát bê tông?

  • Bê tông móng, cột, dầm, sàn: cát thô Mđl từ 2,0 trở lên, bùn sét thấp, ưu tiên cát hạt to đều.
  • Vữa xây: có thể dùng cát mịn hơn nhưng phải sạch.
  • Vữa tô (trát): cát hạt nhỏ đều, đã sàng bỏ hạt to để mặt tô mịn, ít nứt.
  • San lấp mặt bằng: dùng cát san lấp, yêu cầu khác hẳn, xem bài tiêu chuẩn cát san lấp.

Chuỗi bài: Tiêu chuẩn vật liệu xây dựng

  1. Tiêu chuẩn cát xây dựng TCVN 7570:2006
  2. Tiêu chuẩn cát san lấp và nghiệm thu độ chặt K
  3. Tiêu chuẩn đá dăm cho bê tông
  4. Mác bê tông và cấp độ bền B
  5. Độ sụt bê tông và cách đo

Cần nguồn cát số lượng lớn cho dự án?

EMC247 cung cấp cát nhập khẩu chính ngạch từ Campuchia qua cửa khẩu Vĩnh Xương (An Giang), giao bằng sà lan từ 700 m³/chuyến đến các bến thủy nội địa khu vực TP.HCM, Bến Lức, Tây Ninh và miền Tây. Có hồ sơ nguồn gốc và hóa đơn VAT theo khối nghiệm thu. Nhận đơn dự án từ 5.000 m³.

Hotline/Zalo: 0917 224 335 · Gửi yêu cầu báo giá

Lưu ý: Bài viết tổng hợp để tham khảo nhanh. Khi thi công và nghiệm thu, luôn áp dụng theo hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của dự án và bản tiêu chuẩn chính thức hiện hành.