Tiêu chuẩn cát san lấp: yêu cầu kỹ thuật, độ chặt K và hồ sơ nghiệm thu

San lấp là hạng mục dùng khối lượng cát lớn nhất trong các dự án khu dân cư, khu công nghiệp, nền đường và bến bãi. Một dự án vài héc-ta có thể cần hàng chục nghìn m³ cát. Chọn đúng loại cát và nghiệm thu đúng cách giúp nền không bị lún, sụt sau khi xây dựng.

Cát san lấp áp dụng tiêu chuẩn nào?

Việt Nam không có một tiêu chuẩn riêng “cát san lấp”. Yêu cầu kỹ thuật thường được quy định trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật của dự án, dựa trên các tiêu chuẩn:

  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất – Thi công và nghiệm thu (áp dụng cho đào, đắp, san nền).
  • TCVN 9436:2012 – Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu (khi san lấp phục vụ nền đường).
  • TCVN 7572 (các phần) – Phương pháp thử thành phần hạt, bùn sét, tạp chất hữu cơ.
  • Thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn (Proctor) để xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất, làm cơ sở tính độ chặt K.

Yêu cầu kỹ thuật thường gặp với cát san lấp

Chỉ tiêu Yêu cầu thường gặp trong chỉ dẫn kỹ thuật
Thành phần hạt Cát hạt nhỏ đến trung, ít hạt sét; nhiều dự án yêu cầu mô đun độ lớn tối thiểu theo thiết kế
Hàm lượng bùn, bụi, sét Càng thấp càng tốt; giới hạn cụ thể theo thiết kế (cát nhiều sét khó đầm, lâu thoát nước)
Tạp chất hữu cơ Không lẫn rễ cây, rác, bùn hữu cơ vì sẽ mục và gây lún về sau
Độ chặt sau đầm (K) Theo thiết kế, thường từ K ≥ 0,90 đến K ≥ 0,95; lớp sát mặt nền đường có thể yêu cầu K ≥ 0,98
Chiều dày mỗi lớp đắp Theo thiết bị đầm và chỉ dẫn kỹ thuật, thường khoảng 20–30 cm mỗi lớp

Độ chặt K là gì?

Độ chặt K là tỷ số giữa dung trọng khô của cát sau khi đầm ngoài hiện trường và dung trọng khô lớn nhất xác định trong phòng thí nghiệm:

K = γk hiện trường / γk max

Ví dụ: dung trọng khô lớn nhất trong phòng là 1,70 t/m³, đo ngoài hiện trường được 1,63 t/m³ thì K = 1,63 / 1,70 ≈ 0,96, đạt yêu cầu K ≥ 0,95. Độ chặt hiện trường thường được kiểm tra bằng phương pháp rót cát hoặc dao vòng, theo mật độ điểm quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật.

Hệ số đầm nén và khối lượng cát cần mua

Cát khi chở đến ở trạng thái rời, sau khi đầm sẽ co lại. Vì vậy khối lượng cát cần mua luôn lớn hơn thể tích hố hoặc nền cần lấp. Hệ số quy đổi phụ thuộc loại cát và độ chặt yêu cầu, thường được lấy theo định mức dự toán hoặc thí nghiệm thực tế. Khi lập kế hoạch mua cát cho dự án lớn, nên thống nhất trước với đơn vị cung cấp cách đo khối lượng: đo trên sà lan, đo trên xe, hay nghiệm thu theo thể tích nền đã đầm.

Cát biển có dùng để san lấp được không?

Cát biển đã được nghiên cứu và thí điểm làm vật liệu đắp nền, đặc biệt ở các dự án giao thông vùng ven biển. Tuy nhiên cần đánh giá hàm lượng muối, ảnh hưởng tới môi trường đất, nước ngầm và kết cấu lân cận, và phải theo chỉ định của thiết kế. Với bê tông và vữa, cát nhiễm mặn chỉ dùng khi đạt TCVN 13574:2023.

Hồ sơ nghiệm thu san lấp nên có

  • Hồ sơ nguồn gốc cát: hóa đơn, chứng từ khai thác hoặc nhập khẩu hợp pháp (với cát nhập khẩu: tờ khai hải quan, C/O).
  • Kết quả thí nghiệm vật liệu đầu vào và thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn.
  • Biên bản kiểm tra độ chặt K từng lớp, cao độ, kích thước hình học.
  • Nhật ký thi công và biên bản nghiệm thu khối lượng.

Nguồn gốc cát ngày càng được kiểm tra chặt chẽ. Xem thêm hồ sơ nguồn gốc cát nhập khẩu Campuchia mà EMC247 cung cấp kèm mỗi lô hàng.

Chuỗi bài: Tiêu chuẩn vật liệu xây dựng

  1. Tiêu chuẩn cát xây dựng TCVN 7570:2006
  2. Tiêu chuẩn cát san lấp và nghiệm thu độ chặt K
  3. Tiêu chuẩn đá dăm cho bê tông
  4. Mác bê tông và cấp độ bền B
  5. Độ sụt bê tông và cách đo

Cần nguồn cát số lượng lớn cho dự án?

EMC247 cung cấp cát nhập khẩu chính ngạch từ Campuchia qua cửa khẩu Vĩnh Xương (An Giang), giao bằng sà lan từ 700 m³/chuyến đến các bến thủy nội địa khu vực TP.HCM, Bến Lức, Tây Ninh và miền Tây. Có hồ sơ nguồn gốc và hóa đơn VAT theo khối nghiệm thu. Nhận đơn dự án từ 5.000 m³.

Hotline/Zalo: 0917 224 335 · Gửi yêu cầu báo giá

Lưu ý: Bài viết tổng hợp để tham khảo nhanh. Khi thi công và nghiệm thu, luôn áp dụng theo hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của dự án và bản tiêu chuẩn chính thức hiện hành.