Đá dăm (cốt liệu lớn) là thành phần chịu lực chính trong bê tông. Chất lượng đá quyết định trực tiếp cường độ, độ bền và giá thành bê tông. Bài này giải thích các loại đá thường gọi ngoài thị trường và những chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra.
Tiêu chuẩn áp dụng
- TCVN 7570:2006 – Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật (phần cốt liệu lớn: đá dăm, sỏi, sỏi dăm).
- TCVN 7572:2006 – Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử.
- TCVN 8859:2011 – Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô (cho đá cấp phối 0x4, 0x2,5).
- QCVN 16:2023/BXD – đá dăm, sỏi dùng cho bê tông thuộc danh mục phải chứng nhận hợp quy.
Các loại đá thường gọi ngoài thị trường
| Tên gọi | Cỡ hạt (mm) | Công dụng chính |
|---|---|---|
| Đá mi bụi, đá mi sàng | 0 – 5 | Trộn bê tông nhựa, gạch không nung, san lấp, lót nền |
| Đá 0x4 (cấp phối đá dăm) | 0 – 37,5 | Móng đường, nền bãi, nền nhà xưởng |
| Đá 1×2 | 10 – 20 (trong thực tế thường 10 – 25) | Bê tông cột, dầm, sàn, móng; bê tông tươi |
| Đá 2×4 | 20 – 40 | Bê tông khối lớn, móng, bê tông lót |
| Đá 4×6 | 40 – 60 | Lót móng, kè, gia cố nền, đường tạm |
| Đá 5×7, đá hộc | 50 – 70 trở lên | Kè bờ, xây móng đá, chống sạt lở |
Theo TCVN 7570:2006, cỡ hạt lớn nhất của đá cho bê tông phải phù hợp kích thước kết cấu và khoảng hở giữa các thanh cốt thép để bê tông lấp đầy khuôn.
Chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra
| Chỉ tiêu | Yêu cầu tham khảo theo TCVN 7570:2006 |
|---|---|
| Hàm lượng bùn, bụi, sét | Bê tông cấp cao hơn B30: không quá 1%; cấp B15 – B30: không quá 2%; thấp hơn B15: không quá 3% |
| Hạt thoi dẹt | Bê tông cấp cao hơn B30: không quá 15%; cấp đến B30: không quá 35% |
| Cường độ đá gốc / độ nén dập | Đá phải có cường độ cao hơn đáng kể so với cấp bê tông thiết kế; thường chọn đá có cường độ gốc khoảng 1,5 – 2 lần cường độ bê tông |
| Hạt mềm yếu, phong hóa | Giới hạn theo tiêu chuẩn, đá tốt có màu đồng đều, gõ kêu chắc |
| Tạp chất hữu cơ, clorua, phản ứng kiềm – silic | Phải đạt yêu cầu như với cốt liệu nhỏ |
Lưu ý khi chọn đá cho dự án
- Đá sạch: đá lẫn bột đá, đất sét bám bề mặt làm giảm lực bám với vữa xi măng, bê tông giảm cường độ. Đá bẩn cần rửa trước khi trộn.
- Hạt đều, ít thoi dẹt: hạt dẹt dễ gãy và làm bê tông khó đầm chặt.
- Nguồn ổn định: mỗi mỏ đá có cường độ khác nhau. Với dự án lớn, nên dùng đá cùng một mỏ suốt quá trình để cấp phối bê tông ổn định.
- Vận chuyển đường thủy: đá từ các mỏ miền Đông (Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu) thường được chở bằng sà lan về các tỉnh miền Tây, giá cước theo m³ hoặc trọn chuyến. Xem dịch vụ thuê sà lan chở đá.
Chuỗi bài: Tiêu chuẩn vật liệu xây dựng
- Tiêu chuẩn cát xây dựng TCVN 7570:2006
- Tiêu chuẩn cát san lấp và nghiệm thu độ chặt K
- Tiêu chuẩn đá dăm cho bê tông
- Mác bê tông và cấp độ bền B
- Độ sụt bê tông và cách đo
Cần nguồn cát số lượng lớn cho dự án?
EMC247 cung cấp cát nhập khẩu chính ngạch từ Campuchia qua cửa khẩu Vĩnh Xương (An Giang), giao bằng sà lan từ 700 m³/chuyến đến các bến thủy nội địa khu vực TP.HCM, Bến Lức, Tây Ninh và miền Tây. Có hồ sơ nguồn gốc và hóa đơn VAT theo khối nghiệm thu. Nhận đơn dự án từ 5.000 m³.
Hotline/Zalo: 0917 224 335 · Gửi yêu cầu báo giá
Lưu ý: Bài viết tổng hợp để tham khảo nhanh. Khi thi công và nghiệm thu, luôn áp dụng theo hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của dự án và bản tiêu chuẩn chính thức hiện hành.
